Doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp cần chú ý những điểm cụ thể sau :
Tư vấn doanh nghiệp tranh chấp nội bộ
Tư vấn hoạt động thành viên công ty hợp danh
I. Về thành phần hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với việc đăng ký lại thì hồ sơ bao gồm:
a) Bản đề nghị đăng ký lại và chuyển đổi doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký kèm theo danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh hoặc Danh sách cổ đông sáng lập của doanh nghiệp sau chuyển đổi
b) Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
c) Quyết định đăng ký lại và chuyển đổi doanh nghiệp của chủ hoặc các chủ doanh nghiệp hoặc của Hội đồng quản trị doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần
Quyết định đăng ký lại và chuyển đổi doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu về: Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi
d) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có)
đ) Báo cáo tài chính 2 năm liền kề tại thời điểm chuyển đổi;
e) Các tài liệu theo quy định của pháp luật liên quan đến các nội dung điều chỉnh
2. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với việc đăng ký lại theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà có bổ sung thêm thành viên hoặc cổ đông mới thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ còn bao gồm:
a) Đối với thành viên mới là cá nhân, phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định hiện hành
b) Đối với thành viên mới là pháp nhân, phải có bản sao Quyết định thành lập pháp nhân, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì phải có Quyết định ủy quyền (trong đó phải có cả nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền), Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
Đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ hoặc giấy tờ tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định hiện hành trong thời gian không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ
3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã đăng ký lại thì hồ sơ thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
4. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp được lập thành 05 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Trường hợp có nội dung mà phải trình Thủ tướng Chính phủ hoặc phải xin ý kiến các Bộ, ngành thì hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc
II. Trình tự và thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp khi làm việc tại cơ quan nhà nước .
1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với đăng ký lại, doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định của Khoản 1 Điều 11 Nghị định này tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư
2. Quyết định đăng ký lại và chuyển đổi doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định
3. Trường hợp không phải hỏi ý kiến các Bộ, ngành thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
4. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
5. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp
6. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm ghi lại vào Giấy chứng nhận đầu tư các nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ, ưu đãi đầu tư và các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) của Giấy phép đầu tư và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có)
7. Doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép đầu tư, các Giấy phép đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư đã cấp (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư
III. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi
1. Doanh nghiệp có quyền thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với đăng ký lại doanh nghiệp
2. Doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi
3. Doanh nghiệp chuyển đổi được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư và thực hiện các cam kết và điều kiện ghi trong Giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư đã được cấp phép
4. Doanh nghiệp chuyển đổi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật liên quan đối với từng trường hợp chuyển đổi
5. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp
6. Doanh nghiệp chuyển đổi có nghĩa vụ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí chuyển đổi doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam thủ tục như thế nào ? Liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn rõ nét nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015
Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015
Tư vấn hoạt động thành viên công ty hợp doanh
Việt Luật hướng dẫn quy định về thành viên góp vốn với công ty hợp doanh uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay, mọi thủ tục pháp lý công ty Việt Luật hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc quý khách hàng gặp phải ?
Tư vấn trực tuyển : 0965 999 345
Email liên hệ : congtyvietluathanoi@gmail.com
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật thuế giá trị giá tăng 2008;
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
Theo khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy đinh: 1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
Trong trường hợp của bạn, bên phía bạn có ý định thực hiện việc ủy nhiệm lập hóa đơn là CN Bình Dương, không có chức năng bán hàng, nên theo quy định của khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC thì CN Bình Dương không có đủ tư cách được nhận ủy nhiệm, bên công ty bạn không thể ủy nhiệm được lập hóa đơn bán hàng.
Theo điều 3 Luật thuế gia trị gia tăng 2008 có quy định Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Theo điều 5 của Luật này, Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống."
Nếu công ty của bạn không thuộc đối tượng chịu thuế, thì công ty bạn vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Tư vấn doanh nghiệp tranh chấp nội bộ
Xin cấp thẻ tạm trú 2015
Tư vấn trực tuyển : 0965 999 345
Email liên hệ : congtyvietluathanoi@gmail.com
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật thuế giá trị giá tăng 2008;
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
Theo khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy đinh: 1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
Trong trường hợp của bạn, bên phía bạn có ý định thực hiện việc ủy nhiệm lập hóa đơn là CN Bình Dương, không có chức năng bán hàng, nên theo quy định của khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC thì CN Bình Dương không có đủ tư cách được nhận ủy nhiệm, bên công ty bạn không thể ủy nhiệm được lập hóa đơn bán hàng.
Theo điều 3 Luật thuế gia trị gia tăng 2008 có quy định Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Theo điều 5 của Luật này, Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống."
Nếu công ty của bạn không thuộc đối tượng chịu thuế, thì công ty bạn vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Tư vấn doanh nghiệp tranh chấp nội bộ
Xin cấp thẻ tạm trú 2015
Tư vấn doanh nghiệp tranh chấp nội bộ
Khi doanh nghiệp hoạt động có những tranh chấp nội bộ xảy ra sau khi tiến hành xong tất cả các thủ tục như xin cấp giấy phép thành lập công ty, xin cấp con dấu công ty xong , để tháo gỡ tất cả khó khăn đó hãy liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Tư vấn miễn phí - Rút ngắn thời gian làm việc khách hàng .
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh càng được mở rộng thì song song với nó là nguy cơ phát sinh tranh chấp tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh nếu không có sự tham vấn, tư vấn về mặt pháp luật. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể gặp các tranh chấp dưới dạng:
- Tranh chấp nội bộ giữa các thành viên góp vốn với nhau về hoạt động quản lý, điều hành; đầu tư, đầu tư mở rộng, liên doanh, liên kết; phát hành cổ phiếu, cổ phần; phân phối lợi nhuận; mua, bán; sáp, nhập, chia, tách và giải thể doanh nghiệp;
- Tranh chấp hợp đồng kinh tế
- Tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại
- Tranh chấp hợp đồng đầu tư
- Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư
- Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng vốn
- Tranh chấp hợp đồng mua, bán, tặng cho, ký gửi bất động sản
- Tranh chấp hợp đồng mua, bán hàng hóa
- Tranh chấp hợp đồng lao động
- Tranh chấp các loại hợp đồng khác.
Việt Luật với đội ngũ luật sư, chuyên gia và chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn và tham gia giải quyết các tranh chấp, xung đột trong các lĩnh vực trên, tin tưởng và cam kết sẽ góp phần giúp Quý Doanh nghiệp hạn chế tối đa các tranh chấp, xung đột có thể xảy ra và giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả nhằm đảm bảo cao nhất quyền và lợi ích của Quý Doanh nghiệp đối với các tranh chấp, xung đột phát sinh.
Hoạt động tư vấn và hỗ trợ của Việt Luật được thực hiện theo quy trình chuyên nghiệp và khép kín thông qua việc :
- Tư vấn, đưa ra các ý kiến pháp lý và giải pháp tối ưu nhằm giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả đối với các tranh chấp, xung đột phát sinh
- Cử luật sư tham gia thương lượng, đàm phán trong quá trình giải quyết các tranh chấp, xung đột phát sinh
- Cử luật sư tham gia tranh tụng tại các cơ quan tòa án, trọng tài thương mại nhằm bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của Quý Doanh nghiệp
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Tư vấn miễn phí - Rút ngắn thời gian làm việc khách hàng .
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh càng được mở rộng thì song song với nó là nguy cơ phát sinh tranh chấp tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh nếu không có sự tham vấn, tư vấn về mặt pháp luật. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể gặp các tranh chấp dưới dạng:
- Tranh chấp nội bộ giữa các thành viên góp vốn với nhau về hoạt động quản lý, điều hành; đầu tư, đầu tư mở rộng, liên doanh, liên kết; phát hành cổ phiếu, cổ phần; phân phối lợi nhuận; mua, bán; sáp, nhập, chia, tách và giải thể doanh nghiệp;
- Tranh chấp hợp đồng kinh tế
- Tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại
- Tranh chấp hợp đồng đầu tư
- Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư
- Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng vốn
- Tranh chấp hợp đồng mua, bán, tặng cho, ký gửi bất động sản
- Tranh chấp hợp đồng mua, bán hàng hóa
- Tranh chấp hợp đồng lao động
- Tranh chấp các loại hợp đồng khác.
Việt Luật với đội ngũ luật sư, chuyên gia và chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn và tham gia giải quyết các tranh chấp, xung đột trong các lĩnh vực trên, tin tưởng và cam kết sẽ góp phần giúp Quý Doanh nghiệp hạn chế tối đa các tranh chấp, xung đột có thể xảy ra và giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả nhằm đảm bảo cao nhất quyền và lợi ích của Quý Doanh nghiệp đối với các tranh chấp, xung đột phát sinh.
Hoạt động tư vấn và hỗ trợ của Việt Luật được thực hiện theo quy trình chuyên nghiệp và khép kín thông qua việc :
- Tư vấn, đưa ra các ý kiến pháp lý và giải pháp tối ưu nhằm giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả đối với các tranh chấp, xung đột phát sinh
- Cử luật sư tham gia thương lượng, đàm phán trong quá trình giải quyết các tranh chấp, xung đột phát sinh
- Cử luật sư tham gia tranh tụng tại các cơ quan tòa án, trọng tài thương mại nhằm bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của Quý Doanh nghiệp
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015
Tư vấn thủ tục giải thể công ty doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động có thể tiến hành làm thủ tục giải thể công ty theo quy định pháp luật.Khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính,làm thủ tục xin giải thể tại cơ quan quản lý kinh doanh, tiến hành hủy con dấu, đóng mã số thuế của công ty.Đăng bố cáo giải thể 03 số báo liên tiếp.
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp, công ty do công ty tư vấn Việt Luật cung cấp với nội dung cụ thể như sau :
1. Việc giải thể: Doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động có thể tiến hành làm thủ tục giải thể công ty theo quy định pháp luật.Khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính,làm thủ tục xin giải thể tại cơ quan quản lý kinh doanh, tiến hành hủy con dấu, đóng mã số thuế của công ty.Đăng bố cáo giải thể 03 số báo liên tiếp.
2. Công việc phải chuẩn bị khi tiến hành thủ tục:
Bản Sao hoặc phô tô giấy phép ĐKKD,
Dịch vụ của công ty tư vấn luật của Việt Luật :
- Về thủ tục luật:
Lấy thông tin, tư vấn cụ thể từng công việc cho khách hàng.
Soạn thảo bộ hồ sơ xin giải thể.
Thay mặt doanh nghiệp tiến hành thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đăng bố cáo giải thể nếu doanh nghiệp yêu cầu.
Bàn giao cho doanh nghiệp các giấy tờ liên quan đến công việc như đã thoả thuận.
- Về thủ tục thuế (nếu khách hàng yêu cầu):Thay mặt doanh nghiệp tiến hành thủ tục đóng mã số thuế tại chi cục thuế( nếu doanh nghiệp yêu cầu)có trụ sở chính DN.Kê khai thực hiện nốt nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, quyết toán thuế nếu cơ quan thuế yêu cầu.
4.Thời gian và các mức phí trọn gói :
Về thủ tục luật: Được tính kể từ ngày hoàn tất thủ tục đăng thông báo giải thể.
Thời gian : 1-10 ngày Mức phí cụ thể khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty
Về thủ tục thuế(nếu khách hàng yêu cầu):Tùy vào thời gian hoạt động và nghĩa vụ đã thực hiện được của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế của doanh nghiệp mà chúng tôi sẽ đưa ra mức chi phí cụ thể cho quý khách.
5. Các sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp nhận được:
- Quyết định cho phép giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Dịch vụ khắc dấu lấy nhanh
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp, công ty do công ty tư vấn Việt Luật cung cấp với nội dung cụ thể như sau :
1. Việc giải thể: Doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động có thể tiến hành làm thủ tục giải thể công ty theo quy định pháp luật.Khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính,làm thủ tục xin giải thể tại cơ quan quản lý kinh doanh, tiến hành hủy con dấu, đóng mã số thuế của công ty.Đăng bố cáo giải thể 03 số báo liên tiếp.
2. Công việc phải chuẩn bị khi tiến hành thủ tục:
Bản Sao hoặc phô tô giấy phép ĐKKD,
Dịch vụ của công ty tư vấn luật của Việt Luật :
- Về thủ tục luật:
Lấy thông tin, tư vấn cụ thể từng công việc cho khách hàng.
Soạn thảo bộ hồ sơ xin giải thể.
Thay mặt doanh nghiệp tiến hành thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đăng bố cáo giải thể nếu doanh nghiệp yêu cầu.
Bàn giao cho doanh nghiệp các giấy tờ liên quan đến công việc như đã thoả thuận.
- Về thủ tục thuế (nếu khách hàng yêu cầu):Thay mặt doanh nghiệp tiến hành thủ tục đóng mã số thuế tại chi cục thuế( nếu doanh nghiệp yêu cầu)có trụ sở chính DN.Kê khai thực hiện nốt nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, quyết toán thuế nếu cơ quan thuế yêu cầu.
4.Thời gian và các mức phí trọn gói :
Về thủ tục luật: Được tính kể từ ngày hoàn tất thủ tục đăng thông báo giải thể.
Thời gian : 1-10 ngày Mức phí cụ thể khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty
Về thủ tục thuế(nếu khách hàng yêu cầu):Tùy vào thời gian hoạt động và nghĩa vụ đã thực hiện được của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế của doanh nghiệp mà chúng tôi sẽ đưa ra mức chi phí cụ thể cho quý khách.
5. Các sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp nhận được:
- Quyết định cho phép giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Dịch vụ khắc dấu lấy nhanh
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777
Dịch vụ khắc dấu lấy nhanh
Quý khách hàng có nhu cầu khác dấu như khác dấu công ty , khắc dấu chức danh giám đốc.. tại khu vực Hà Nội có thể liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để có thông tin về thời gian và giá cụ thể nhất .
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập công ty cổ phần
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp .
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần
Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm :
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
+ Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập) (mẫu tham khảo);
+ Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu quy định);
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
+ Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
+ Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
+ Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Giấy tờ quý khách hàng cần cung cấp:
+ Bản sao y công chứng CMND/ hộ chiếu của mỗi cổ đông
+ Bản sao y công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu cổ đông là tổ chức góp vốn)
+ Thông tin dự kiến: tên công ty, trụ sở, vốn góp, ngành nghề đăng ký kinh doanh
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Quý khách cung cấp những thông tin, giấy tờ cần thiết như nêu trên
Bước 2: Việt Luật sẽ chuẩn bị hồ sơ và đại diện Quý khách làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế, cơquan công an
Bước 3: Quý khách nhận kết quả: Giấy phép đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận mẫu dấu/ Dấu pháp nhân
Thủ tục sau khi có giấy phép thành lập công ty cổ phần:
+ Khai báo hồ sơ ban đầu
+ Đăng bố cáo thành lập công ty
+ Đăng ký mẫu dấu + con dấu pháp nhân
+ Thông báo với cơ quan thuế
+ In hóa đơn + thông báo phát hành hóa đơn
+ Khai báo thuế hàng tháng, quý, năm
+ Quyết toán thuế cuối năm
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần
Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm :
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
+ Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập) (mẫu tham khảo);
+ Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu quy định);
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
+ Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
+ Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
+ Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Giấy tờ quý khách hàng cần cung cấp:
+ Bản sao y công chứng CMND/ hộ chiếu của mỗi cổ đông
+ Bản sao y công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu cổ đông là tổ chức góp vốn)
+ Thông tin dự kiến: tên công ty, trụ sở, vốn góp, ngành nghề đăng ký kinh doanh
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Quý khách cung cấp những thông tin, giấy tờ cần thiết như nêu trên
Bước 2: Việt Luật sẽ chuẩn bị hồ sơ và đại diện Quý khách làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế, cơquan công an
Bước 3: Quý khách nhận kết quả: Giấy phép đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận mẫu dấu/ Dấu pháp nhân
Thủ tục sau khi có giấy phép thành lập công ty cổ phần:
+ Khai báo hồ sơ ban đầu
+ Đăng bố cáo thành lập công ty
+ Đăng ký mẫu dấu + con dấu pháp nhân
+ Thông báo với cơ quan thuế
+ In hóa đơn + thông báo phát hành hóa đơn
+ Khai báo thuế hàng tháng, quý, năm
+ Quyết toán thuế cuối năm
Chi phí thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật :
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.comn
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật hướng dẫn thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bằng hình thức thành lập công ty 100% vốn nước ngoài với nội dung cụ thể như sau :
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong một số lĩnh vực.
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Hồ sơ thành lập công ty 100 % vốn nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau:
+ Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
+ Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang)của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
+ Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
+ Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
+ . Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)
+ Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
. Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
+ Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Việt Luật cung cấp cho Nhà đầu tư nước ngoài dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài đồng thời xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư như sau:
2. Tư vấn những nội dung cần thiết trước khi tiến hành thủ tục đầu tư
+ Tư vấn lĩnh vực đầu tư được phép thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
+ Tư vấn các quy định của pháp luật về loại hình; cơ cấu, tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty 100 vốn nước ngoài.
+ Tư vấn các hạn chế và điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu tư dự kiến.
+ Tư vấn các vấn đề khác liên quan tới dự án đầu tư.
+ Hướng dẫn Nhà đầu tư chuẩn bị giấy tờ, tài liệu pháp lý cần thiết cho việc thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
3. Tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài
+ Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
+ Soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư.
+ Thay mặt Nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài và xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
+ Xử lý những vấn đề phát sinh liên quan.
+ Thay mặt Nhà đầu tư nhận Văn bản trả lời (nếu có) của Cơ quan quản lý đầu tư.
+ Thay mặt Nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty 100 vốn nước ngoài.
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài :là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong một số lĩnh vực.
Trong trường hợp này, Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài đồng thời với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Chi phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài : 1.500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong một số lĩnh vực.
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Hồ sơ thành lập công ty 100 % vốn nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau:
+ Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
+ Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang)của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
+ Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
+ Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
+ . Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)
+ Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
. Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
+ Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Việt Luật cung cấp cho Nhà đầu tư nước ngoài dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài đồng thời xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư như sau:
2. Tư vấn những nội dung cần thiết trước khi tiến hành thủ tục đầu tư
+ Tư vấn lĩnh vực đầu tư được phép thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
+ Tư vấn các quy định của pháp luật về loại hình; cơ cấu, tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty 100 vốn nước ngoài.
+ Tư vấn các hạn chế và điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu tư dự kiến.
+ Tư vấn các vấn đề khác liên quan tới dự án đầu tư.
+ Hướng dẫn Nhà đầu tư chuẩn bị giấy tờ, tài liệu pháp lý cần thiết cho việc thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
3. Tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài
+ Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
+ Soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư.
+ Thay mặt Nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài và xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
+ Xử lý những vấn đề phát sinh liên quan.
+ Thay mặt Nhà đầu tư nhận Văn bản trả lời (nếu có) của Cơ quan quản lý đầu tư.
+ Thay mặt Nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty 100 vốn nước ngoài.
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài :là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong một số lĩnh vực.
Trong trường hợp này, Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài đồng thời với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Chi phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài : 1.500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





